lịch sử 6 bài 9

Loạt bài Giải bài tập Lịch Sử lớp 6 Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII - Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết được biên soạn bám sát chương trình sách giáo khoa Lịch Sử lớp 6 giúp bạn dễ dàng làm bài tập về nhà và học tốt hơn môn Lịch Sử 6. Câu hỏi giữa bài Bài tập cuối khóa modul 9 môn Lịch sử THPT được Khoahoc sưu tầm và đăng tải. Tài liệu gồm những nội dung cơ bản và gợi ý trả lời câu hỏi, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian làm bài tập cuối khóa module 9 môn Sử THPT. Hỏi đáp Bài 6 Lịch Sử 9 Tóm tắt lý thuyết 1.1. Tình hình chung Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đòi độc lập, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi diễn ra sôi nổi được gọi là "Lục địa mới trổi dậy" và sớm nhất ở Bắc Phi như: Ai Cập: binh biến (7/1952), dẫn đến thành lập Cộng Hòa Ai Cập (18/6/1953). An-giê-ri 1954-1962 Bài 25. Ôn tập chương III - Lịch sử 6. CHƯƠNG IV. BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ Ở ĐẦU THẾ KỈ X. Bài 26. Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương. Bài 27. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938. Bài 28. Ôn tập chương IV - Lịch sử 6. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 Lịch sử 6: Lịch sử 7: Lịch sử 8: Lịch sử 9: Tin học: Tin học 6: Bài 9: Chọn, chỉnh sửa, xóa đối tượng; Bài 10: Sao chép cắt dán tư liệu; Bài 11: Viết công thức trong Violet; Bài 12: Tạo các hiệu ứng hình ảnh; Site De Rencontre Gratuit Nord 59. Tóm tắt lý thuyết Mô hình minh họa cư dân Văn hóa Hòa Bình Đời sống vật chất Công cụ Sơn Vi rìu bằng hòn cuội được ghè đẽo thô sơ Hoà Bình Bắc Sơn rìu bằng đá được mài ở lưỡi, công cụ bằng xương,sừng; Biết làm đồ gốm. Biết trồng trọt và chăn nuôi. Sống trong hang động, mái đá, túp lều lợp bằng lá cây. Cuộc sống ổn định hơn. Hình Các loại rìu đá thuộc văn hóa Hòa Bình- Bắc Sơn Tổ chức xã hội Người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn Hạ Long sống thành từng nhóm, định cư lâu dài ở một nơi, những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ, đó là chế độ thị tộc mẫu hệ. Là xã hội có tổ chức đầu tiên. Đời sống tinh thần của người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn Hạ Long Hình vòng tay, khuyên tai đá Biết làm đồ trang sức, vòng tay, khuyên tai bằng đá. Biết vẽ trên vách hang động. Người chết được chôn cất, và chôn theo các công cụ, xã hội đã phân biệt giàu nghèo. Cuộc sống ổn định hơn và phát triển khá cao về mọi mặt. Đây là 1 bức điêu khắc cổ trên vách đá, khắc 1 con thú và 3 mặt người. Trong tranh chỉ có phần khắc 3 mặt người, 2 mặt nhìn thẳng, 1 mặt nhìn nghiêng. Cả 3 mặt đều có sừng. những hình mặt người có sừng này cho phép suy đoán rằng người thời đó có tín ngưỡng vật tổ. Nghệ thuật thể hiện đơn sơ…sinh động, thú vị. Hình mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội – Hòa Bình Lý thuyết, trắc nghiệm môn Lịch sử 6Lý thuyết Lịch sử 6 bài 9 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tóm tắt lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6 bài 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo nội dung bài Lịch sử 6 bài ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viếtBài Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước taA. Lý thuyết Lịch sử 6 bài 91. Đời sống vật chất2. Tổ chức xã hội3. Đời sống tinh thầnB. Trắc nghiệm Lịch sử 6 bài 9A. Lý thuyết Lịch sử 6 bài 91. Đời sống vật chấtTrong quá trình sinh sống, người nguyên thủy thời Sơn Vi - Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long thường xuyên tìm cách cải tiến công cụ lao động. Nguyên liệu chủ yếu là đá. Ban đầu, người thời Sơn Vi chỉ biết ghè đẽo các hòn cuội ven suối làm rìu, nhưng đến thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long, họ đã biết mài đá, dùng nhiều loại đá khác nhau để làm công cụ các loại như rìu, bôn, chày. Họ còn biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và đồ dùng cần thiết, sau đó biết làm đồ nguyên thủy đã biết trồng trọt và chăn nuôi. Nguồn thức ăn ngày càng tăng lên. Ngoài cây củ kiếm được, họ còn trồng rau, đậu, bí, bầu... Ngoài thú rừng săn được, họ còn nuôi thêm chó, nguyên thủy sống chủ yếu ở các hang động, mái đá. Họ cũng biết làm các túp lều lợp bằng cỏ hoặc lá Tổ chức xã hộiNgười nguyên thủy đã biết sống thành từng nhóm ở những vùng thuận tiện. Trong nhiều hang động ở Hòa Bình - Bắc Sơn, người ta đã phát hiện được những lớp vỏ ốc dày 3 - 4m, chứa nhiều công cụ, xương thú. Điều đó cho thấy người nguyên thủy thường định cư lâu dài ở một nơi. Số người tăng lên, bao gồm già, trẻ, trai, gái. Quan hệ xã hội hình thành. Những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi, có uy tín lên làm chủ. Đó là chế độ thị tộc mẫu ngàn năm trôi qua, nhiều thị tộc có quan hệ với nhau và sống hòa hợp trên một vùng đất Đời sống tinh thầnNgười nguyên thủy thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long không chỉ biết lao động mà còn làm nhiều đồ trang sức. Những vỏ ốc được xuyên lỗ, những vòng tay đá, những hạt chuỗi bằng đất nung... được tìm thấy trong các di chỉ khảo cổ đã khẳng định điều nguyên thủy đã biết vẽ trên vách hang động những hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình. Trong quan hệ thị tộc, tình mẹ con, anh em ngày càng gắn bó. Trong nhiều hang động ở Bắc Sơn, nhiều địa điểm ở Quỳnh Văn, Hạ Long, người ta phát hiện được những bộ xương người được chôn cất, thậm chí như ở Quỳnh Văn, bên cạnh xương người chết, còn có một, hai lưỡi cuốc đá được chôn cất sống của người nguyên thủy ở Bắc Sơn - Hạ Long đã phát triển khá cao về tất cả các Trắc nghiệm Lịch sử 6 bài 9Câu 1 Người nguyên thủy đã chế tạo đồ gốm bằng cáchA. Nặn đất sét rồi đem nung cho khô Nặn đất sét rồi phơi cho khô Nặn đất sét rồi sấy cho khô Nặn đất sét bằng khuôn 2 Để chế tạo công cụ lao động, người nguyên thủy thời Hoà Bình - Bắc Sơn Hạ Long đã làm chủ yếu bằng cáchA. Mài Ghè đẽo Cưa Đục 3 Người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn - Hạ Long sốngA. Riêng lẽB. Sống theo gia đìnhC. Từng nhóm, có cùng huyết thốngD. Bầy đànCâu 4 Trong quá trình sinh sống, người nguyên thủy thời Sơn Vi - Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long thường xuyênA. Tìm cách cải tiến công cụ lao Ghè đẽo các hòn đá cuội ven suối làm Mài đá làm công Dùng nhiều loại đá khác nhau để làm công 5 Văn hóa Bắc Sơn ở sơ kìA. Thời đại đá cũB. Thời kì đồ sắtC. Thời kì đồ đá mớiD. Thời kì đồ đồngCâu 6 Người nguyên thủy thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long dùng nhiều loại khác nhau để làm những công cụA. Rìu đá, dao Cuốc đá, liềm Rìu đá, bôn đá, chày Thuồng đá, cối 7 Văn hóa Hòa Bình thuộc thờiA. Đồ đá cũB. Đồ đá mớiC. Đồ đá cũ sang đồ đá mớiD. Đồ sắtCâu 8 Công cụ, đồ dùng quan trọng nhất của người nguyên thủy thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long làA. Đồ gốm, rìu ngắn và rìu có Rìu đá cuội. đồ gỗ và đồ Rìu mài lưỡi, lưỡi cuốc đá và đồ Rìu mài lưỡi. đồ gỗ và 9 Để mô tả cuộc sống của mình, người nguyên thủy đãA. ghi chép lại trong các cuốn vẽ lên mặt trống vẽ trên vách hang kể lại cho con cháu 10 Thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long, việc làm ra thức ăn tiến bộ hơn thời trước ở chỗA. Họ đã biết hái lượm hoa Họ đã biết săn bắt thú Họ đã biết trồng trọt và chăn Họ đã biết nướng chín thức 11 Điểm mới trong việc chế tác công cụ thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long làA. Kĩ thuật mài Kĩ thuật cưa Kĩ thuật luyện Làm đồ 12 Điểm mới trong xã hội nguyên thủy ở nước ta đó làA. Sự ra đời của chế độ thị tộc phụ Sự ra đời của chế độ thị tộc mẫu Sự ra đời của chế độ tảo Sự tan rã của chế độ mẫu 13 Hang Đồng Nội, nơi phát hiện hình mặt người khắc trên vách hang ở tỉnhA. Hòa BìnhB. Lạng SơnC. Thanh HóaD. Hà NộiCâu 14 Thị tộc mẫu hệ được tổ chức bởiA. những người cùng huyết thống sống chung với nhauB. sống ổn định, lâu dài ở một nơiC. tôn thờ mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủD. cả ba dấu hiệu trênCâu 15 Trong nhiều hàng động ở Hòa Bình - Bắc Sơn, người ra phát hiện được những lớp vỏ ốc dày 3 - 4m, chứa nhiều công cụ xương thú, điều đó cho thấyA. người nguyên thủy thường định cư lâu dài ở một nơiB. người nguyên thủy thường ăn ốcC. thức ăn chủ yếu của người nguyên thủy là ốcD. người nguyên thủy đã sống thành bầy rất đôngĐáp án Câu 1 ACâu 2 ACâu 3 CCâu 4 ACâu 5 CCâu 6 CCâu 7 DCâu 8 CCâu 9 CCâu 10 CCâu 11 ACâu 12 BCâu 13 DCâu 14 DCâu 15 A-Với nội dung bài Lịch sử 6 bài 9 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm, vai trò và ý nghĩa đời sống của người nguyên thủy trên đất nước...Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Lịch sử lớp 6 bài 9 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Trắc nghiệm Lịch sử 6, Lý thuyết Lịch sử 6, Giải bài tập Lịch sử 6, Giải SBT Lịch Sử 6, Giải Vở BT Lịch Sử 6, Giải tập bản đồ Lịch Sử 6, Tài liệu học tập lớp tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. Hướng dẫn giải bài tập SGK Lịch sử 6 Bài 9 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta giúp các em nắm vững và củng cố kiến thức đã học. Bài tập 1 trang 29 SGK Lịch sử 6 Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long là gì? Bài tập 2 trang 29 SGK Lịch sử 6 Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì? Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết? Bài tập trang 25 SBT Lịch Sử 6 Nguyên liệu chủ yếu được sử dụng trong việc chế tạo công cụ lao động của người nguyên thuỷ thời Sơn Vi là A. đá B. tre, gỗ C. xương, sừng D. gốm Bài tập trang 25 SBT Lịch Sử 6 Những điểm mới trong chế tác công cụ thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long so với thời Sơn Vi là A. biết ghè đẽo các hòn cuội ven suối làm rìu. B. biết mài đá, dùng nhiều loại đá khác nhau để làm công cụ ; biết làm và sử dụng công cụ bằng tre, gỗ, xương, sừng và đồ gốm. C. biết sử dụng các hòn cuội có sẵn trong tự nhiên. D. biết sử dụng những mảnh tước thô và nặng để chặt. đập. Bài tập trang 25 SBT Lịch Sử 6 Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn đã phát triển hon so với người Sơn Vi là A. đã biết săn bắn, hái lượm. B. đã biết trồng trọt và chăn nuôi. C. đã biết làm chài lưới để đánh cá. D. cả A, B và C. Bài tập trang 25 SBT Lịch Sử 6 Điểm nổi bật của chế độ thị tộc mẫu hệ là A. Những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người đàn ông lớn tuổi nhất, có uy tín lên làm chủ. B. Những người cùng sinh sống trong một hang động, mái đá và tôn người nào lớn tuổi nhất lên làm chủ. C. Những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi, có uy tín lên làm chủ. D. Những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người giàu có nhất lên làm chủ. Bài tập trang 26 SBT Lịch Sử 6 Dưới thời nguyên thuỷ, người phụ nữ có vai trò quan trọng vì A. lúc bấy giờ, phụ nữ chiếm số đông hơn nam giới. B. đàn ông thường phải đi săn thú rừng, ít có mặt ở nơi cư trú. C. phụ nữ là những người biết làm đồ gốm, biết tạo ra công cụ đá nhiều hình loại. D. người phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong việc hái lượm, trồng trọt, chăn nuôi, đảm bảo cuộc sống cho thị tộc. Bài tập trang 26 SBT Lịch Sử 6 Điểm mới trong đời sống tinh thần của người thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long là A. Con người đã biết làm đẹp bằng đồ trang sức như vòng đá, vòng vỏ ốc, chuỗi hạt bằng đất nung, khuyên tai. B. Con người đã biết sáng tạo nghệ thuật vẽ, khắc trên vách hang C. Con người đã có quan niệm về tín ngưỡng chôn theo công cụ cho người chết. D. tất cả các ý trên. Bài tập 2 trang 26 SBT Lịch Sử 6 Hãy điền chữ Đ đúng hoặc chữ s sai vào ô trống trước các câu sau. 1. Nguyên liệu chủ yếu mà người nguyên thuỷ sử dụng để chế tạo công cụ lao động là đá. 2. Người nguyên thuỷ thời Sơn Vi đã biết làm đồ gốm. 3. Người nguyên thuỷ sống thành từng nhóm trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ hoặc lá cây 4. Thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long, người nguyên thuỷ đã biết làm và sử dụng đồ trang sức. 5. Người nguyên thuỷ thời Bắc Sơn - Hạ Long,... có tục chôn cất người chết cùng với công cụ lao động. Bài tập 3 trang 26 SBT Lịch Sử 6 Em hãy quan sát hình sau và nêu nhận xét về trình độ chế tác đá và đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ. Bài tập 4 trang 27 SBT Lịch Sử 6 Điền vào bảng sau những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội và tinh thần của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long. Bài tập 5 trang 27 SBT Lịch Sử 6 Việc người nguyên thuỷ biết trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa như thế nào ? Lịch sử lớp 6 bài 9 Chân trời sáng tạoLịch sử 6 bài 9 Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII trang 46 - 52 có đáp án chi tiết cho từng bài tập trong nội dung chương trình học Lịch sử lớp 6, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập giải bài tập Lịch sử 6 sách Chân trời sáng Điều kiện tự nhiênCâu hỏi lịch sử 6 bài 9 trang 46Đọc thông tin dưới đây, quan sát hình và lược đồ em hãyXác định vùng cư trú chủ yếu của cư dân Trung Quốc thời cổ đạiCho biết Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động như thế nào đến cuộc sống của cư dân Trung Quốc thời cổ đại?Trả lời- Vùng cư trú chủ yếu của cư dân Trung Quốc thời cồ đại ở trung và hạ lưu Hoàng Hà về sau mới mở rộng dần địa bàn cư trú xuống lưu vực Trường Giang- Hoàng Hà và Trường Giang có tác động đến cuộc sống của cư dân Trung Quốc thời cổ đạiỞ lưu vực Hoàng Hà Bồi đáp phù sa tạo nên vùng đồng bằng châu thổ phì nhiêu thuận lợi cho việc trồng trọtỞ lưu vực Trường Giang Đất đai, phì nhiêu, khí hậu ấm áp thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồngII. Quá trình thống nhất và xác lập chế độ Phong kiến dưới thời Tần Thủy HoàngCâu hỏi Lịch sử 6 bài 9 trang 48Đọc thông tin bên dưới và quan sát lược đồ em hãy nêu những nét chính về quá trình thống nhất Trung Quốc của Tần Thủy HoàngQuan sát hình em hãy cho biết Tần Thủy Hoàng đã là làm những gì để thống nhất toàn diện Trung Quốc?Quan sát sơ đồ em hãy kể tên các giai cấp mới xuất hiện ở Trung Quốc và mối quan hệ giữa các giai cấp án Những nét chính về quá trình thống nhất Trung Quốc của Tần Thủy Hoàng Trước đó, ở lưu vực Hoàng Hà Trường Giang thường xảy ra nhiều cuộc chiến tranh nhằm thôn tính lẫn nhau của nhiều tiểu quốcVào cuối thời nhà Chu, nước Tần mạnh dần, Tần Doanh Chính đánh chiếm các nước, thống nhất Trung Quốc Để thống nhất toàn diện Trung Quốc, Tần Thủy Hoàng đã thực thi nhiều chính sách như Thống nhất lãnh thổThống nhất hệ thống đo lườngThống nhất tiền tệThống nhất chữ viết Các giai cấp mới xuất hiện ở Trung Quốc và mối quan hệ giữa các giai cấp đó Những quan lại và một số nông dân đã tập trung trong tay nhiều của cải. Bằng quyền lực của mình, họ còn tước đoạt thêm nhiều ruộng đất công. Do đó một giai cấp mới hình thành, bao gồm những kẻ có ruộng tư, vốn là những quan lại và những kẻ có ruộng tư, vốn là những quan lại và những nông dân giàu có, gọi là giai cấp địa cấp nông dân cũng bị phân hóa Một bộ phận nông dân giàu có trở thành địa chủ. Nông dân công xã rất nghèo, họ bị mất ruộng đất và nhận ruộng đất để cày cấy và trở thành nông dân lĩnh canh. Nông dân lĩnh canh phải nộp thuế cho địa chủ=> chế độ phong kiến Trung Quốc được xác Từ nhà Hán, Nam - Bắc Triều đến nhà TùyCâu hỏi lịch sử 6 trang 50Quan sát sơ đồ em hãy kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà TùyTrả lời- Các triều đại phong kiến Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà TùyNhà Hán 206 TCN - 220Nhà Tấn 280 - 420Nhà Tùy 518 - 618IV. Thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Trung Quốc cổ đạiCâu hỏi Lịch sử 6 trang 50 Chân trời sáng tạoEm hãy kể tên một số thành tựu cơ bản của văn minh Trung Quốc thời cổ đạiEm có đồng ý với quan điểm "Tiên học lễ hậu học văn không"? Lí giải sự lựa chọn của emTrả lời- Những thành tựu cơ bản của văn minh Trung Quốc thời cổ đạiVề tư tưởng Nho giáo Khổng tửVề chữ viết chữ tượng hình khắc trên mai rùa, xương thú, chuông đỉnh đồng, thẻ tre, trúcVề văn học Kinh thi, bộ sử kí của Tư Mã ThiênVề ý học chữa bệnh bằng thảo dược, châm cứu, bấm huyệtVề kĩ thuật thiết bị đo động đất, kĩ thuật dệt tơ lụa, làm giấy- Em đồng ý với quan niệm trên. Bởi hiểu đơn giản có nghĩa là học lễ nghĩa trước, học kiến thức sau. Đạo đức, phẩm chất của người học trò quyết định tinh thần, thái độ học tập và cũng quyết định luôn hiệu quả của việc học tập của mỗi người. Cũng chính yếu tố này quyết định việc sử dụng năng lực của con người vào cuộc sống thường Trả lời Luyện tập - Vận dụng Lịch sử lớp 6 trang 52Luyện tập 1. Theo em tại sao Hoàng Hà được gọi là “sông Mẹ của Trung Quốc”. Từ đó em hãy kể tên "sông Mẹ" của Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn ý trả lờiHoàng Hà được gọi là “ sông Mẹ của Trung Quốc” vì vai trò to lớn của con sông đem lại. Con sông hàng năng mang một lượng phù sa màu mở tạo một vùng đồng bằng châu thổ phì nhiêu, thuận lợi cho việc trồng trọt, trở thành nơi dân cư tập trung làm ăn sinh tập 2. Em hãy nêu vai trò của nhà Tần đối với Lịch sử Trung ý trả lờiVai trò của nhà Tần đối với Lịch sử Trung Quốc Nhà Tần đã thống nhất lãnh thổ Trung Quốc làm một, chấm dứt tình trạng chiến tranh liên biên giữa các tiểu quốc, thực thu nhiều chính sánh, đặt nền móng cho sự thống nhất và phát triển lâu dài của Trung dụng 3. Theo em việc phát minh ra kĩ thuật làm giấy có vai trò gì đối với sự phát triển của xã hội hiện có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội ngày nay. Giấy có rất nhiều công dụng Giấy in báo, giấy không tráng dùng để viết, in ấm, giấy vệ sinh, giấy ăn, giấy làm bìa sổ, bìa tập, giấy làm bìa carton, giấy than, giấy nỉ, giấy dán tường, giấy cuốn thuốc lá, túi giấy, …Ngày nay để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa nhiều đơn vị, con người đã sáng tạo ra những vật dụng bằng giấy như ống hút giấy, tô giấy, hộp giấy, … Giấy là loại vật liệu không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay đặc biệt là tại các văn phòng, trường học chính vì thế chúng ta hãy sử dụng giấy tiết kiệm đúng cách để bảo vệ môi trường.>> Bài tiếp theo Lịch sử 6 bài 10 Hy Lạp cổ đại Chân trời sáng tạo Tham khảo Lịch sử 6 sách Cánh Diều và Lịch Sử 6 sách Kết nối tri thức theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ GD&ĐT ban hành. liên tục cập nhật Lời giải, đáp án các dạng bài tập Chương trình sách mới chương trình GDPT cho các bạn cùng tham khảo.>> Bài trước Lịch sử 6 bài 8 Ấn Độ cổ đại Chân trời sáng tạo

lịch sử 6 bài 9